marie antoinette

marie antoinette

Marie Antoinette stands in the palace garden.

Định nghĩa

Danh từ riêng: Marie Antoinette tên của một nữ hoàng nước Pháp, vợ của vua Louis XVI. nổi tiếng lối sống xa hoa, phung phí sự phản đối các cải cách xã hội, điều này đã góp phần dẫn đến sự sụp đổ của chế độ quân chủ Pháp. bị xử tử bằng máy chém cùng với chồng vào năm 1793 trong cuộc Cách mạng Pháp.

dụ sử dụng
  • (Marie Antoinette thường được nhớ đến lối sống xa hoa câu nói nổi tiếng, "Hãy để họ ăn bánh.")
  • (Câu chuyện về Marie Antoinette đã được khắc họa trong nhiều sách, phim vở kịch.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "to be a Marie Antoinette figure": chỉ một người bị chỉ trích sự xa hoa hoặc thiếu quan tâm đến người khác trong hoàn cảnh khó khăn.
    • The billionaire's lavish party during the famine made him a modern-day Marie Antoinette figure. (Bữa tiệc xa hoa của tỷ phú trong thời kỳ nạn đói khiến ông ta trở thành hình tượng Marie Antoinette thời hiện đại.)
Biến thể từ gần giống
  • Marie Antoinette syndrome: hội chứng Marie Antoinette (một thuật ngữ y học lịch sử chỉ tình trạng tóc bạc trắng đột ngột do căng thẳng cực độ, gắn liền với câu chuyện về ).
    • The legend of Marie Antoinette's hair turning white overnight gave rise to the term "Marie Antoinette syndrome." (Huyền thoại về mái tóc của Marie Antoinette bạc trắng chỉ sau một đêm đã làm nảy sinh thuật ngữ "hội chứng Marie Antoinette.")
Từ đồng nghĩa
  • Queen consort: vợ của vua, nữ hoàng (không phải người cai trị chính thức).
  • Scapegoat: vật tế thần (ám chỉ việc bị đổ lỗi cho nhiều vấn đề của nước Pháp).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

Không phrasal verbs trực tiếp liên quan đến danh từ riêng này.

Thành ngữ liên quan
  • "Let them eat cake": câu nói huyền thoại (thường bị gán sai cho Marie Antoinette) thể hiện sựtâm của tầng lớp thượng lưu trước nỗi khổ của người nghèo.
    • When the politician suggested cutting welfare, critics accused her of saying "let them eat cake." (Khi chính trị gia đề xuất cắt giảm phúc lợi, các nhà phê bình đã buộc tội nói "hãy để họ ăn bánh.")